Logo Hanh Huong
Sitemap Hoavouu.com
Điền Email để nhận bài mới
Bài Mới Nhất
View Counts
13,952,602
Subscribe Kênh
Hoavouu Trên YouTube
Free Support Hoavouu.com
Ho Tro Hoavouu 250
hotels-Hoavouu

20. Bộ Sử Truyện (94 bộ)

08 Tháng Hai 201200:00(Xem: 21203)
20. Bộ Sử Truyện (94 bộ)

Bộ Sử Truyện

2026, Soạn Tập Tam Tạng Cập Tạp Tạng Truyện, 1 quyển, [ Thất dịch ]

2027, Ca Diếp Kết Kinh, 1 quyển, [ Hậu Hán An Thế Cao dịch ]

2028, Ca Đinh Tỳ Kheo Thuyết Đương Lai Biến Kinh, 1 quyển, [ Thất dịch ]

2029, Phật Sử Tỳ Kheo Ca Chiên Duyên Thuyết Pháp Một Tận Kệ Bách Nhị Thập Chương, 1 quyển, [ Thất dịch ]

2030, Đại A La Hán Nan Đề Mật Đa La Sở Thuyết Pháp Trụ Kí, 1 quyển, [ Đường Huyền Trang dịch ]

 Bản dịch của Thích Chúc Hiền

2031, Dị Bộ Tông Luân Luận, 1 quyển, [ Thế Hữu Bồ Tát tạo Đường Huyền Trang dịch ]

 Bản dịch giải của HT Thích Trí Quang

2032, Thập Bát Bộ Luận, 1 quyển, [ Trần Chân Đế dịch ]

2033, Bộ Chấp Dị Luận, 1 quyển, [ Thiên Hữu Bồ Tát tạo Trần Chân Đế dịch ]

2034, Lịch Đại Tam Bảo Kỉ, 15 quyển, [ Tùy Phí Trường Phòng soạn ]

2035, Phật Tổ Thống Kỉ, 54 quyển, [ Tống Chí Bàn soạn ]

2036, Phật Tổ Lịch Đại Thông Tái, 22 quyển, [ Nguyên Niệm Thường tập ]

2037, Thích Thị Kê Cổ Lược, 4 quyển, [ Nguyên Giác Ngạn biên ]

2038, Thích Giám Kê Cổ Lược Tục Tập, 3 quyển, [ Minh Huyễn Luân biên ]

2039, Tam Quốc Di Sự, 5 quyển, [ Cao Lệ Nhất Nhiên soạn ]

2040, Thích Ca Phổ, 5 quyển, [ Lương Tăng Hữu soạn ]

2041, Thích Ca Thị Phổ, 1 quyển, [ Đường Đạo Tuyên soạn ]

2042, A Dục Vương Truyện, 7 quyển, [ Tây Tấn An Pháp Khâm dịch ]

2043, A Dục Vương Kinh, 10 quyển, [ Lương Tăng Ca Bà La dịch ]

2044, Thiên Tôn Thuyết A Dục Vương Thí Dụ Kinh, 1 quyển, [ Thất dịch ]

2045, A Dục Vương Tức Hoại Mục Nhân Duyên Kinh, 1 quyển, [ Phù Tần Đàm Ma Nan Đề dịch ]

2046, Mã Minh Bồ Tát Truyện, 1 quyển, [ Hậu Tần Cưu Ma La Thập dịch ]

2047a, Thọ Bồ Tát Truyện, 1 quyển, [ Diêu Tần Cưu Ma La Thập dịch ]

2047b, Thọ Bồ Tát Truyện, 1 quyển, [ Diêu Tần Cưu Ma La Thập dịch ]

2048, Đề Bà Bồ Tát Truyện, 1 quyển, [ Diêu Tần Cưu Ma La Thập dịch ]

2049, Bà Tẩu Bàn Đậu Pháp Sư Truyện, 1 quyển, [ Trần Chân Đế dịch ]

 Bản dịch của Thích Chúc Hiền

2050, Tùy Thiên Đài Trí Giả Đại Sư Biệt Truyện, 1 quyển, [ Tùy Quán Đảnh soạn ]

2051, Đường Hộ Pháp Sa Môn Pháp Lâm Biệt Truyện, 3 quyển, [ Đường Ngạn Tông soạn ]

2052, Đại Đường Cố Tam Tạng Huyền Trang Pháp Sư Hành Trạng, 1 quyển, [ Đường Minh Tường soạn ]

2053, Đại Đường Đại Từ Ân Tự Tam Tạng Pháp Sư Truyện, 10 quyển, [ Đường Tuệ Lập Bổn . Ngạn Tông Tiên ]

2054, Đường Đại Tiến Phước Tự Cố Tự Chủ Phiên Kinh Đại Đức Pháp Tạng Hòa Thượng Truyện, 1 quyển, [ Tân La Thôi Trí Viễn soạn ]

2055, Huyền Tông Triêu Phiên Kinh Tam Tạng Thiện Vô Úy Tặng Hồng Lư Khanh Hành Trạng, 1 quyển, [ Đường Lý Hoa soạn ]

2056, Đại Đường Cố Đại Đức Tặng Ti Không Đại Biện Chánh Quảng Trí Bất Không Tam Tạng Hành Trạng, 1 quyển, [ Đường Triệu Thiên soạn ]

2057, Đại Đường Thanh Tự Tam Triêu Cung Phụng Đại Đức Hành Trạng, 1 quyển, [ ]

2058, Phó Pháp Tạng Nhân Duyên Truyện, 6 quyển, [ Nguyên Ngụy Cát Ca Dạ cộng Đàm Diệu dịch ]

2059, Cao Tăng Truyện, 14 quyển, [ Lương Tuệ Kiểu soạn ]

2060, Tục Cao Tăng Truyện, 30 quyển, [ Đường Đạo Tuyên soạn ]

2061, Tống Cao Tăng Truyện, 30 quyển, [ Tống Tán Ninh Đẳng soạn ]

2062, Đại Minh Cao Tăng Truyện, 8 quyển, [ Minh Như Tinh soạn ]

2063, Tỳ Kheo Ni Truyện, 4 quyển, [ Lương Bảo Xướng soạn ]

2064, Thần Tăng Truyện, 9 quyển, [ ]

2065, Hải Đông Cao Tăng Truyện, 2 quyển, [ Cao Lệ Giác Huấn soạn ]

2066, Đại Đường Tây Vực Cầu Pháp Cao Tăng Truyện, 2 quyển, [ Đường Nghĩa Tịnh soạn ]

2067, Hoằng Tán Pháp Hoa Truyện, 10 quyển, [ Đường Huệ Tường soạn ]

2068, Pháp Hoa Truyện Kí, 10 quyển, [ Đường Tăng Tường soạn ]

2069, Thiên Đài Cửu Tổ Truyện, 1 quyển, [ Tống Sĩ Hành biên ]

2070, Vãng Sinh Tây Phương Tịnh Độ Thụy ứng Truyện, 1 quyển, [ ]

2071, Vãng Sinh Truyện, 3 quyển, [ Tống Giới Châu tự ]

2072, Vãng Sinh Tập, 3 quyển, [ Minh Châu Hoằng tập ]

 Bản dịch của Nguyên Lộc Thọ Phước

2073, Hoa Nghiêm Kinh Truyện Kí, 5 quyển, [ Đường Pháp Tạng tập ]

2074, Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Cảm ứng Truyện, 1 quyển, [ Đường Huệ Anh soạn . Hồ U Trinh toản ]

2075, Lịch Đại Pháp Bảo Kí, 1 quyển, [ ]

2076, Cảnh Đức Truyện Đăng Lục, 30 quyển, [ Tống Đạo Nguyên toản ]

 Bản dịch của Lý Việt Dũng

2077, Tục Truyện Đăng Lục, 36 quyển, [ ]

2078, Truyện Pháp Chánh Tông Kí, 9 quyển, [ Tống Khế Tung biên ]

2079, Truyện Pháp Chánh Tông Định Tổ Đồ, 1 quyển, [ Tống Khế Tung soạn ]

2080, Truyện Pháp Chánh Tông Luận, 2 quyển, [ Tống Khế Tung biên ]

2081, Lưỡng Bộ Đại Pháp Tương Thừa Sư Tư Phó Pháp Kí, 2 quyển, [ Đường Hải Vân kí ]

2082, Minh Báo Kí, 3 quyển, [ Đường Đường Lâm soạn ]

2083, Thích Môn Tự Kính Lục, 2 quyển, [ Đường Hoài Tín thuật ]

2084, Tam Bảo Cảm ứng Yếu Lược Lục, 3 quyển, [ Tống Phi Trọc tập ]

2085, Cao Tăng Pháp Hiển Truyện, 1 quyển, [ Đông Tấn Pháp Hiển kí ]

2086, Bắc Ngụy Tăng Huệ Sinh Sử Tây Vực, 1 quyển, [ ]

2087, Đại Đường Tây Vực Kí, 12 quyển, [ Đường Huyền Trang dịch . Biện Ky soạn ]

 Bản dịch của Thích Như Điển

2088, Thích Ca Phương Chí, 2 quyển, [ Đường Đạo Tuyên soạn ]

2089, Du Phương Kí Sao, 1 quyển, [ Tân La Tuệ Siêu Đường Viên Chiếu Đẳng soạn ]

2090, Thích Ca Mâu Ni Như Lai Tượng Pháp Diệt Tận Chi Kí, 1 quyển, [ Đường Pháp Thành dịch ]

2091, Đôn Hoàng Lục, 1 quyển, [ ]

2092, Lạc Dương Ca Lam Kí, 5 quyển, [ Nguyên Ngụy Dương Huyễn Chi soạn ]

2093, Tự Tháp Kí, 1 quyển, [ Đường Đoạn Thành Thức soạn ]

2094, Lương Kinh Tự Kí, 1 quyển, [ ]

2095, Lư Sơn Kí, 5 quyển, [ Tống Trần Thuấn Du soạn ]

2096, Thiên Đài Sơn, 1 quyển, [ Đường Từ Linh Phủ soạn ]

2097, Nam Nhạc Tổng Thắng Tập, 3 quyển, [ Tống Trần Điền Phu soạn ]

2098, Cổ Thanh Lương Truyện, 2 quyển, [ Đường Tuệ Tường soạn ]

2099, Quảng Thanh Lương Truyện, 3 quyển, [ Tống Duyên Nhất biên ]

2100, Tục Thanh Lương Truyện, 2 quyển, [ Tống Trương Thương Anh thuật ]

2101, Bổ Đà Lạc Ca Sơn Truyện, 1 quyển, [ Nguyên Thịnh Hi Minh thuật ]

2102, Hoằng Minh Tập, 14 quyển, [ Lương Tăng Hữu soạn ]

2103, Quảng Hoằng Minh Tập, 30 quyển, [ Đường Đạo Tuyên soạn ]

2104, Tập Cổ Kim Phật Đạo Luận Hành, 4 quyển, [ Đường Đạo Tuyên soạn ]

2105, Tục Tập Cổ Kim Phật Đạo Luận Hành, 1 quyển, [ Đường Trí Thăng soạn ]

2106, Tập Thần Châu Tam Bảo Cảm Thông Lục, 3 quyển, [ Đường Đạo Tuyên soạn ]

2107, Đạo Tuyên Luật Sư Cảm Thông Lục, 1 quyển, [ Đường Đạo Tuyên soạn ]

2108, Tập Sa Môn Bất ứng Bái Tục Đẳng Sự, 6 quyển, [ Đường Ngạn Tông toản lục ]

2109, Phá Tà Luận, 2 quyển, [ Đường Pháp Lâm soạn ]

2110, Biện Chánh Luận, 8 quyển, [ Đường Pháp Lâm soạn ]

2111, Thập Môn Biện Hoặc Luận, 3 quyển, [ Đường Phục Lễ soạn ]

2112, Chân Chánh Luận, 3 quyển, [ Đường Huyền Nghi soạn ]

2113, Bắc Sơn Lục, 10 quyển, [ Đường Thần Thanh soạn . Tuệ Bảo chú ]

2114, Hộ Pháp Luận, 1 quyển, [ Tống Trương Thương Anh thuật ]

2115, Phiêu Tân Văn Tập, 19 quyển, [ Tống Khế Tung soạn ]

2116, Biện Ngụy Lục, 5 quyển, [ Nguyên Tường Mại soạn ]

2117, Tam Giáo Bình Tâm Luận, 2 quyển, [ Nguyên Lưu Mật soạn ]

2118, Chiết Nghi Luận, 5 quyển, [ Sư Tử Tỳ Kheo thuật chú ]

2119, Tự Sa Môn Huyền Trang Thượng Biểu Kí, 1 quyển, [ ]

2120, Đại Tông Triêu Tặng Ti Không Đại Biện Chánh Quảng Trí Tam Tạng Hòa Thượng Biểu Chế Tập, 6 quyển, [ Đường Viên Chiếu tập ]

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
(Xem: 789)
Đức Phật A Di Đà tự thân có ánh sáng vô lượng, chiếu khắp cả mười phương mà không có vật gì có thể ngăn che. Vì vậy nên Phật A Di Đà có nghĩa là Vô Lượng Quang Phật.
(Xem: 993)
Nguyên tác Hán văn: Tì-kheo Linh Diệu, tông Thiên Thai soạn - Dịch sang tiếng Việt: Thích Thọ Phước
(Xem: 1274)
Ngài Buddhaghosa sanh ra và lớn lên nước Magadha, thuộc Trung Ấn Độ, vào thế kỷ thứ V trong ngôi làng Ghosa, gần địa danh nơi đức Phật thành đạo Bodhigaya
(Xem: 1159)
Nghiên Cứu Về Kinh A Hàm (Ãgama, Sanscrist)
(Xem: 1706)
Ai nói như sau, này các Tỷ-kheo: "Người này làm nghiệp như thế nào, như thế nào, người ấy cảm thọ như vậy, như vậy".
(Xem: 1586)
Đây là những điều tôi nghe hồi Bụt còn ở tại tu viện Cấp Cô Độc trong vườn cây Kỳ Đà ở thành Vương Xá.
(Xem: 1585)
Vào thời Đức Thích-ca-mâu-ni, không có hệ thống chữ viết được phổ biếnẤn Độ. Do đó, những thuyết giảng của Ngài được ghi nhớ và ...
(Xem: 1857)
"Lại nữa, lúc bấy giờ Mahāmati thưa rằng: “Bạch Thế Tôn, ngài đã từng dạy rằng: từ lúc Như Lai chứng nghiệm giác ngộ cho đến...
(Xem: 2245)
Kinh Địa Tạng là một trong các kinh Đại thừa được phổ biến rộng rãi trong quần chúng Việt Nam từ hơn nửa thế kỷ nay song song với các kinh Kim Cương, Di Đà, Phổ Môn...
(Xem: 2869)
Nguyên tác: Tôn giả Thế Thân (Acarya Vasubandhu) - Hán dịch: Tam Tạng Pháp sư Huyền Tráng; Việt dịch: Tỳ khưu Tâm Hạnh
(Xem: 1828)
No. 1613 - Nguyên tác: Tôn giả An Huệ; Dịch Hán: Tam Tạng Pháp sư Địa-bà-ha-la; Dịch Việt: Tâm Hạnh
(Xem: 2669)
Duy thức nhị thập luận, do bồ tát Thế Thân soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường... được thu vào Đại chính tạng, tập 31, No.1590.
(Xem: 2535)
Bồ-tát Trần Na tạo luận. Tam tạng Pháp sư Huyền Trang phụng chiếu dịch. Việt dịch: Quảng Minh
(Xem: 4315)
Nghe như vầy, một thời Đức Phật ở nước Xá Vệ ở vườn Kỳ Thọ Cấp Cô Độc cùng chúng đại Tỳ Kheo năm trăm vị. Bấy giờ các thầy Tỳ Kheo...
(Xem: 2693)
No. 699; Hán dịch: Đời Đại Đường, Trung Thiên Trúc, Tam tạng Pháp sư Địa bà ha la, Đường dịch là Nhật Chiếu
(Xem: 2982)
Đức Phật Thích-Ca Mưu-Ni, bắt đầu chuyển pháp-luân, độ cho năm vị Tỳ-Khưu là Tôn-giả Kiều-Trần-Như v.v... Sau cùng, Ngài thuyết pháp độ cho ông Tu-bạt-đà-la.
(Xem: 2191)
Kinh Phạm Võng nằm trong Đại Chánh Tạng, tập 24, ký hiệu 1484, gọi đủ là Phạm võng kinh Lô xá na Phật thuyết bồ tát tâm địa giới phẩm đệ thập
(Xem: 2788)
Phật thuyết-giảng Kinh Phạm-Võng để dạy về giới-luật, và các pháp cao-siêu vượt thoát được sáu mươi hai kiến-chấp vốn là các tà-kiến đã...
(Xem: 2340)
Như vầy tôi nghe. Một thời Thế Tôn ở Savatthi, tại Jetavana, vườn ông Anathapindika (Cấp Cô Độc). Ở đây,,,
(Xem: 2901)
Đại Chánh Tân Tu, Bộ Kinh Tập, Kinh số 0434; Dịch Phạn - Hán: Tam Tạng Cát-ca-dạ, Dịch Hán - Việt và chú: Tỳ-kheo Thích Hạnh Tuệ; Hiệu đính: HT Thích Như Điển
(Xem: 2165)
Đời Đường, Thận Thủy Sa Môn Huyền Giác Soạn; Thánh Tri dịch nghĩa Việt và viết bài học giải...
(Xem: 2561)
Phật giáo được khai sáng ở Ấn-độ vào năm 589 trước kỉ nguyên tây lịch (năm đức Thích Ca Mâu Ni thành đạo), và đã tồn tại liên tục, phát triển không ngừng trên ...
(Xem: 2877)
Trong truyền thống Phật giáo Bắc truyền, Dược Sư là một bản kinh thường được trì tụng nhằm mục đích giải trừ tật bệnh, cầu nguyện bình an...
(Xem: 2835)
Thích-ca là phiên âm của tiếng Phạn. Phiên âm Hán Việt là Năng Nhân. Tức là họ của đấng hóa Phật ở cõi Ta-bà...
(Xem: 3748)
Kinh chuyển Pháp luân là bài thuyết Pháp đầu tiên của Đức Phật Thích-ca sau khi Ngài đã đắc đạo.
(Xem: 3283)
Ba Ngàn Oai Nghi Của Vị Đại Tỳ Kheo - Được xếp vào tập T24 - Kinh số 1470 - Tổng cộng kinh này có 2 quyển
(Xem: 3343)
Những gì xảy ra trong thế giới này đều bị qui luật Nhân quả chi phối. Mọi thứ xuất hiện ở đời đều có nhân duyên. Hạnh phúcthế gian hay Niết bàn của người tu đạo không ra ngoài qui luật ấy.
(Xem: 3779)
Satipatthana Sutta là một bản kinh quan trọng làm nền tảng cho một phép thiền định chủ yếu trong Phật giáo là Vipassana...
(Xem: 3127)
Kinh Tứ Thập Nhị Chương là một bài Kinh được truyền bá khá rộng rải ở các Tồng Lâm Tự Viện của Trung QuốcViệt Nam từ xưa đến nay.
(Xem: 2851)
Bản dịch này được trích ra từ Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh Vol. 48, No. 2010. Bởi vì lời dạy của Tổ Tăng Xán quá sâu sắc, súc tích, và bao hàm trong 584 chữ Hán,
(Xem: 3722)
Dịch từ Phạn sang Tạng: Kluḥi dbaṅ-po, Lhaḥi zla-ba; Dịch Tạng sang Việt: Phước Nguyên
(Xem: 4308)
Trí Phật là trí Kim – cang, Thân Phật là thân Kim – Sắc, cõi Phật là cõi Hoàng – kim, lời Phật tất nhiên là lời vàng.
(Xem: 3355)
Bấy giờ Hòa Thượng Vakkali nhìn thấy Đức Phật đang đi đến từ xa, và ông đã cố gắng ngồi dậy.
(Xem: 5579)
Xin dâng hết lên Tam Bảo chứng minh và xin Quý Ngài cũng như Quý Vị tùy nghi xử dụng in ấn tiếp tục hay trì tụng cũng như cho dịch ra những ngôn ngữ khác...
(Xem: 5487)
Niệm Phật Tâm Muội do HT Hư Vân soạn, Sa môn Hiển Chơn dịch; Tọa Thiền Dụng Tâm Ký do Viên Minh Quốc Sư soạn, HT Thích Thanh Từ dịch
(Xem: 3838)
Khi Bồ-tát Quán Tự Tại hành sâu Bát-nhã Ba-la-mật-đa, ngài soi thấy năm uẩn đều KHÔNG, liền qua hết thảy khổ ách.
(Xem: 19744)
Viết ra các bài Phật học thường thức này, chúng tôi không có tham vọng giới thiệu toàn bộ Phật pháp và chỉ cốt giúp cho các bạn sơ cơ hiểu được một cách đúng đắn, đạo lý năm thừa trong Phật giáo mà thôi.
(Xem: 3263)
Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh, Kinh văn số 1675. Tác giả: Long Thọ Bồ Tát; Sa Môn Sắc Tử dịch Phạn sang Hán; HT Thích Như Điển dịch Việt
(Xem: 6621)
Thuở đó đức Phật đang ngự tại rừng Ta-la-song-thọ, ở ngoại ô thành Câu-thi-na, thuộc lãnh thổ trị vì của bộ tộc Lực-sĩ.
(Xem: 4110)
Đức Thế Tôn từ nơi cung trời Đâu-suất sinh xuống thành Ca-duy, chán đời sống dục lạc ở vương cung, thành tựu đạo chơn thường dưới cội cây...
(Xem: 3965)
Kinh Rong Chơi Trời Phương Ngoại là một phẩm của Kinh Pháp Cú Hán tạng có tên là Nê Hoàn Phẩm. Nê HoànNiết bàn (Nirvana, Nibbâna).
(Xem: 3591)
Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh, quyển thứ 32, luận tập bộ toàn, kinh văn số 1637. HT Thích Như Điển dịch
(Xem: 3791)
Đây là kinh Pháp Quán Phạm Chí. Khung cảnh dựng lên cho kinh cũng giống như khung cảnh của kinh thứ mười một...
(Xem: 5266)
Đại Chánh Tân Tu đại tạng kinh, quyển thứ 32, kinh văn số 1680, luận tập bộ toàn. HT Thích Như Điển dịch Việt
(Xem: 4101)
Một thời, đức Bhagavat trú tại Vārāṇasi, nơi xứ Ṛṣipatana, trong rừng Mṛgadāva. Bấy giờ, đức Thế Tôn nói:
(Xem: 3709)
Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh quyển 32, luận tập bộ toàn, kinh văn 1671; HT Thích Như Điển dịch sang tiếng Việt.
(Xem: 3856)
Kinh Bát Đại Nhân Giác này của Đại Sư An Thế Cao từ nước An Tức sang Trung Quốc vào thời Hậu Hán (năm 132-167 sau công nguyên) soạn dịch.
(Xem: 3890)
Năm nay (2016) trong chương trình của tôi, không dự định đi sang Úc, nhưng ngày 23 tháng 6 năm 2016 vừa qua...
(Xem: 4629)
Tôi được nghe như vầy: một thuở nọ, Đức Thế Tôn đang ngụ tại vườn Nai, ở Isipatana gần Bénarès. Lúc bấy giờ...
(Xem: 3453)
Nay ở nơi chư Phật Chắp tay kính đảnh lễ Con sẽ như giáo nói Tư lương Bồ-đề Phật.
(Xem: 4691)
Lúc bấy giờ, ngài Vô-Tận-Ý Bồ-Tát (1) liền từ chỗ ngồi đứng dậy trịch áo bày vai hữu (2), chấp tay hướng Phật mà bạch rằng:
(Xem: 4718)
Bộ Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh (Taisho Shinshu Daijokyo) xuất xứ từ thời Vua Taisho (Đại Chánh) ở Nhật Bản từ đầu thế kỷ thứ 20.
(Xem: 6300)
Có lẽ Lăng Già là một trong những bộ kinh phân tích cái Tâm một cách chi li, khúc chiết nhất trong kinh điển Phật giáo.
(Xem: 4536)
Tôi nghe như vầy. Có một lúc, Đức Phật đã sống ở gần Xá Vệ (Savatthi) trong Khu Rừng Kỳ Đà (Jeta Wood) ở tu viện Cấp Cô Độc
(Xem: 5353)
Đại Chánh Tân Tu Đại tạng Kinh, quyển thứ 32 thuộc Luận Tập Bộ Toàn. Kinh văn số 1641. HT Thích Như Điển dịch
(Xem: 4256)
Thưa Tôn giả Gotama, những ngày về trước, những ngày về trước nữa, rất nhiều Sa-môn, Bà-la-môn là du sĩ ngoại đạo ngồi...
(Xem: 4626)
Lời dạy của Đức Phật được kiết tập thành kinh điển và bảo lưu trong nhiều truyền thốngbộ phái Phật giáo.
(Xem: 15992)
Toàn bộ Đại Tạng Kinh tiếng Việt trên 203 tập đã dịch và in xong...
(Xem: 5181)
Như vầy tôi nghe: Một thời Thế Tôn trú ở Sàvatthi, tại Jetavana, ngôi vườn ông Anàthapindika. Lúc bấy giờ...
(Xem: 5468)
Nếu thấy thân người nữ Cùng với vẻ diễm kiều Người ngu không biết rõ Vọng sinh ý dâm nhiễm.
Quảng Cáo Bảo Trợ
Lưu
三藏; S: tripiṭaka; P: tipiṭaka;
I. Là ba phần cốt tuỷ của kinh sách đạo Phật, gồm: Kinh tạng (經藏; s: sūtra-piṭaka; p: sutta-piṭaka), Luật tạng (律藏; s, p: vinaya-piṭaka), Luận tạng (論藏; s: abhi-dharma-piṭaka; p: abhidhamma-piṭaka).
Kinh tạng gồm các bài giảng của chính đức Phật hoặc các đại đệ tử, chia làm năm bộ: Trường bộ kinh (p: dīgha-nikāya), Trung bộ kinh (p: majjhima-nikāya), Tương ...
(婆藪槃豆法師傳) Có một quyển. Do ngài Chân Đế dịch vào đời Trần thuộc Nam Triều. Bà Tẩu Bàn Đậu là dịch âm từ tiếng Phạn:Vasubandhu, còn gọi là Bà Tẩu Bàn Đà, Phạt Tô Bàn Đậu, Bà Tu Bàn Đà. Bà Tẩu dịch là Thiên hoặc Thế, Bàn Đậu dịch là Thân, tức là Thiên Thân, Thế Thân. Thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Nội dung sách này chép: quốc sư của nước Phú Lâu Sa Phú La thuộc bắc Ấn Độ xưa là Kiều Thi Ca có ba ngư...
(婆藪槃豆法師傳) Có một quyển. Do ngài Chân Đế dịch vào đời Trần thuộc Nam Triều. Bà Tẩu Bàn Đậu là dịch âm từ tiếng Phạn:Vasubandhu, còn gọi là Bà Tẩu Bàn Đà, Phạt Tô Bàn Đậu, Bà Tu Bàn Đà. Bà Tẩu dịch là Thiên hoặc Thế, Bàn Đậu dịch là Thân, tức là Thiên Thân, Thế Thân. Thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Nội dung sách này chép: quốc sư của nước Phú Lâu Sa Phú La thuộc bắc Ấn Độ xưa là Kiều Thi Ca có ba ngư...
Devabodhisattva (skt)—Đề Bà Bồ Tát, Độc Nhãn Đề Bà (chỉ có một mắt vì ngài đã bố thí cho Thiên Thần con mắt kia), sanh trưởng tại vùng Pataliputra, đệ tử của ngài Long Thọ. Ngài là vị tổ thứ 14 tại Ấn Độ. Đề Bà Bồ Tát đã cùng với Ngài Long Thọ lập ra Tam Luận Tông—The one-eyed deva (Aryadeva or Kanadeva), a monk of Pataliputra, a disciple of Nagarjuna, fourteenth patriarch; along with Nagarjuna he...
(鳩摩羅什) (344 - 413, có thuyết nói 350 - 409) Phạm: Kumàrajìva. Còn gọi là Cứu ma la thập, Cưu ma la bà, Câu ma la kì bà. Nói tắt là La thập, Thập. Dịch ý là Đồng thọ, người nước Cưu tư (Sớ lặc Tân cương) đời Đông Tấn. Là một trong bốn nhà dịch kinh lớn của Trung quốc. Cha mẹ sư đều xuất gia theo Phật, rất có đức hạnh. La thập từ nhỏ đã thông minh, bảy tuổi xin mẹ vào đạo, sau sư du học Thiên trúc, ...
(鳩摩羅什) (344 - 413, có thuyết nói 350 - 409) Phạm: Kumàrajìva. Còn gọi là Cứu ma la thập, Cưu ma la bà, Câu ma la kì bà. Nói tắt là La thập, Thập. Dịch ý là Đồng thọ, người nước Cưu tư (Sớ lặc Tân cương) đời Đông Tấn. Là một trong bốn nhà dịch kinh lớn của Trung quốc. Cha mẹ sư đều xuất gia theo Phật, rất có đức hạnh. La thập từ nhỏ đã thông minh, bảy tuổi xin mẹ vào đạo, sau sư du học Thiên trúc, ...
(鳩摩羅什) (344 - 413, có thuyết nói 350 - 409) Phạm: Kumàrajìva. Còn gọi là Cứu ma la thập, Cưu ma la bà, Câu ma la kì bà. Nói tắt là La thập, Thập. Dịch ý là Đồng thọ, người nước Cưu tư (Sớ lặc Tân cương) đời Đông Tấn. Là một trong bốn nhà dịch kinh lớn của Trung quốc. Cha mẹ sư đều xuất gia theo Phật, rất có đức hạnh. La thập từ nhỏ đã thông minh, bảy tuổi xin mẹ vào đạo, sau sư du học Thiên trúc, ...
(三教平心論) Tác phẩm, 2 quyển, do ông Lưu mật soạn vào đời Nguyên, được thu vào Đại chính tạng tập 52. Vì thấy cuộc tranh luận giữa Phật giáo, Nho giáo và Đạo giáo kéo dài cả nghìn năm đến nay mà đúng sai vẫn chưa dứt khoát, cho nên tác giả Tĩnh trai Lưu mật mới đặc biệt soạn sách này để biện minh. Trước hết tác giả cho rằng Tam giáo đều là pháp ngăn ác làm thiện, Phật dùng để trị tâm, Đạo dùng để trị...
(劉謐) Học giả Trung quốc, sống vào thời đại Tống, Nguyên, người chủ trương điều hòa giữa Phật giáo, Nho giáo và Đạo giáo. Ông cho rằng Nho giáo là giềng mối dạy rõ đạo làm người, Phật giáo thì bỏ ngụy về chân, lợi mình lợi người, còn Đạo giáo thì chủ trương thanh tĩnh vô vi. Cho nên 3 giáo đều có ý nghĩa và lợi ích đối với đời sống con người trong xã hội, không thể thiếu một. Ông có soạn bộ Tam giá...
三藏; S: tripiṭaka; P: tipiṭaka;
I. Là ba phần cốt tuỷ của kinh sách đạo Phật, gồm: Kinh tạng (經藏; s: sūtra-piṭaka; p: sutta-piṭaka), Luật tạng (律藏; s, p: vinaya-piṭaka), Luận tạng (論藏; s: abhi-dharma-piṭaka; p: abhidhamma-piṭaka).
Kinh tạng gồm các bài giảng của chính đức Phật hoặc các đại đệ tử, chia làm năm bộ: Trường bộ kinh (p: dīgha-nikāya), Trung bộ kinh (p: majjhima-nikāya), Tương ...